Hỗ trợ trực tuyến

  • Mr Thành (0964136690) Hỗ trợ trực tuyến
Hotline: 0964136690

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 17
  • Ngày hôm nay: 261
  • Ngày hôm qua: 583
  • Tuần hiện tại: 261
  • Tháng hiện tại: 6510
  • Tổng lượt truy cập: 827481
Nguyên lý cấu tạo của máy cắt đốt điện

 

NGUYÊN LÝ

Lịch sử:

  • Nhiệt được sử dụng để cầm máu
  • Dao đốt là một thanh sắt được nung nóng trong lửa và sau đó được áp vào vết thương để cầm máu
  • Mặc dù vết thương cầm máu nhưng các mô lành xung quanh bị tổn thương
  • Năm 1875, kỹ thuật đốt điện phát triển: dòng điện được truyền qua một đoạn dây điện cho đến khi dây điện nóng lên. Sau đó nhiệt được truyền cho mô khi dây điện tiếp xúc với mô

Tác dụng nhiệt lên mô sinh học

  • 37 - 45°C xảy ra thay đổi hóa học tế bào. Tuy nhiên ^ sự thay đổi nay có thể đảo ngược lại được, và các tế bào trở lại chức năng bình thường của chúng khi nhiệt độ trở về giá trị bình thường.
  • > 45°C: sự thay đổi không thể đảo ngược và làm chết tế bào

-      45°C - 60°C: protein trong tế bào mất đi cấu hình 4 phần và trở nên cô đặc lại thành chất dính như keo giống như lòng trắng trứng đã luộc kỹ. Quá trình này được gọi là “sự đông”(coagulation), đi kèm sự tái mô.

-      60°C - 100°C: mô bị khô, nước trong tế bào bốc hơi. Quá trình này được gọi là “sự làm khô” (dessication).

               -      > 100°C: các chất rắn của mô biến đổi thành cacbon. Quá trình này được gọi là “sự đốt thành than” (carbonization)
 

Công dụng

  • Cắt đoạn qua niệu đạo tuyến tiền liệt
  • Cắt cơ bụng ít mất máu nhất trong thủ thuật mở bụng
  • Cầm máu trong phẫu thuật thần kinh
  • Trong phụ khoa, triệt sản bằng nội soi ổ bụng
  • Cắt bỏ màng treo ruột thừa trong phẫn thuật cắt bỏ ruột thừa
  • Phẫu thuật túi mật trong phẫu thuật cắt bỏ túi mậtqua ống soi ổ bụng
  • Phẫu thuật cắt bỏ sụn chêm qua kính soi khớp
  • Phẫu thuật cắt bỏ tử cung

 

Dao mổ điện

Ưu điểm của dao mổ truyền thống:

  • Đơn giản
  • Rẻ tiền
  • Dễ thao tác

Khuyết điểm:

  • Gây mất nhiều máu nên bệnh nhân lâu hồi phục sau mổ
  • Sử dụng cho mổ hở

 CẤU TẠO

Máy mổ điện

  • Điện áp (V) đẩy các electron từ nguyên tử này đến nguyên tử khác dọc theo một chuỗi các nguyên tử trong vật liệu.
  • Trong phẫu thuật điện, sử dụng điện áp cực lớn khoảng 8000 V
  • Dòng dịch chuyển các electron này được gọi là dòng điện (I)
  • Dòng dịch chuyển của các electron qua một vật liệu có trở kháng sẽ sinh ra tổn thất năng lượng (Joules) dưới dạng nhiệt

nguyên lý mổ điện

Dòng điện

  • AC
  • DC
  • Cả hai kỹ thuật đều sử dụng nhiệt để phá hủy các mô không mong muốn hoặc để đốt/hàn ^ các vết thương bằng cách gây ra sự thay đổi nhiệt độ mô đột ngột ở vùng điện cực tiếp xúc, hay trong một số phẫu thuật gần vùng da của bệnh nhân do dòng điện.

DC (Electrocautery)

  • Dây điện đốt nóng tiếp xúc với da nhưng dòng điện không đi qua cơ thể bệnh nhân

Mổ điện DC

 

AC (Electrosurgery)

Mổ điện AC

  • Dòng điện đi qua cơ thể bệnh nhân và quay về theo đường dễ nhất, thường là qua tấm nối đất
  • Trong quá trình phẫu thuật điện, dòng điện tần số rất cao được sử dụng bởi vì không làm cho cơ bị co giật cũng không gây đau, nghĩa là không kích thích dây thần kinh hay sợi cơ.

 

Dao mổ điện

 

Các dạng sóng khác nhau và tác dụng

  • Dạng sóng liên tục = căt
  • Dạng sóng không liên tục = đốt
  • Pha trộn dạng sóng liên tục và không liên tục = vừa căt vừa đốt

Dao mổ điện

Cắt:

Nguyên lý cắt dao mổ điện

Fulguration

Fulguration

  • Là phẫu thuật điện trên bề mặt trong đó điện cực điều trị không tiếp xúc với mô và tia lửa dòng điện tần số cao sẽ phát sinh giữa điện cực và mô.
  • Có thể đạt được bằng cách thay đổi dạng sóng dòng điện AC.
  • Dạng sóng dòng điện (khoảng 6% dòng căt) là dòng điện thế cao không liên tục.

Desiccation

Desiccation

  • Khi phẫu thuật viên muốn làm khô da, dạng dòng cắt AC được sử dụng (dòng điện áp thấp liên tục).

Dao đốt tiếp xúc trực tiếp với mô, làm tác dụng nhiệt rất nhiều bởi vì dòng điện được “tản đều” qua da

Kỹ thuật căt đốt

  • Monopolar
  • Bipolar
  • Căt đốt sử dụng Argon
  • Khi điện cực chạm mô và dòng điện đi trực tiếp từ

 

điện cực vào mô mà không có hồ quang, sự gia tăng nhiệt độ trong mô được tính theo phương trình nhiệt như sau:

 

Trong đó:

T và To: nhiệt độ cuối và nhiệt độ ban đầu (K) ơ : suất dẫn điện (S/m) p : mật độ mô (kg/m3) c : nhiệt dung riêng của mô (Jkg-1K-1)

J : mật độ dòng điện (A/m2) t : thời gian tác dụng nhiệt

Căt đốt có sử dụng Argon

  • Tích hợp dòng khí Argon để cải thiện hiệu quả căt đốt của dòng điện phẫu thuật.
  • Tính chất khí Argon:

-     khí trơ

-     không cháy

-     dễ bị ion hóa bởi năng lượng RF

-    tạo ra cầu nối giữa điện cực và mô

-     nặng hơn không khí

-     chiếm chỗ nito và oxy

Ưu điểm:

  • Giảm khói, mùi
  • Không tiếp xúc trong chế độ đốt
  • Giảm mất máu, chảy máu lại
  • Giảm tổn thương mô
  • Vảy dễ khắc phục
  • Tần số: 250 KHz -1 MHz
  • Công suất cắt: 400 W ở tải 500 Q, 2000 V
  • Công suất đốt: 150 W
  • Để đảm bảo an toàn trong cắt đốt điện: dòng điện sinh ra phải được phân tán an toàn ở nơi không cần điều trị bằng một tấm nối đất lớn dính chặt vào cơ thể.
  • Chức năng của điện cực trung tính bệnh nhân là để tiêu tán dòng điện ra khỏi bệnh nhân một cách an toàn. Phỏng do điện cực trung tính xảy ra khi nhiệt sinh ra theo thời gian không được tiêu tán một cách an toàn bởi kích thước và độ dẫn điện của điện cực trung tính bệnh

 

Để tránh gây phỏng cho bệnh nhân cần lưu ý các điểm sau đây:

 

  1. Gắn tấm nối đất vào những nơi có khối cơ được phân bố tốt
  • Khói của quá trình phẫu thuật được tạo ra khi mô được đốt nóng và chất dịch tế bào bị bốc hơi do tác dụng nhiệt của một nguồn năng lượng.
  • Trong khói phẫu thuật có: DNA của virus, vi khuẩn, các chất gây ung thư, và các chất kích thích.
  • Hệ thống hút khói và mùi nên được sử dụng để bảo vệ sức khỏe cho nhân viên y tế lẫn bệnh nhân.

Không sử dụng máy cắt đốt trong môi trường có chất dễ cháy hay có nhiều oxy.

Không quấn dây quanh các dụng cụ bằng kim loại vì có thể rò điện.