Hỗ trợ trực tuyến

  • Mr Thành (0964136690) Hỗ trợ trực tuyến
Hotline: 0964136690

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 18
  • Ngày hôm nay: 277
  • Ngày hôm qua: 583
  • Tuần hiện tại: 277
  • Tháng hiện tại: 6526
  • Tổng lượt truy cập: 827497
ĐIỀU TRỊ HẬU PHẪU CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO

ĐIỀU TRỊ HẬU PHẪU CHẤN THƢƠNG SỌ NÃO

I. ĐAỊ CƢƠNG:
Việc điều trị nội khoa sau phẫu thuật CTSN là rất quan trọng góp phần làm
giảm tỷ lệ tử vong và di chứng - cần phải đƣợc tiến hành ngay sau khi mỗ lấy máu
tụ trong sọ.
II. ĐIỀU TRỊ:
A. Chống phù não: giảm phù não và tăng tƣới máu não
1. Sự thông khí
 Đảm bảo thông đƣờng hô hấp

 Đặt NKQ và tăng thông khí: chỉ định đặt NKQ
- Khi tri giác giảm GCS - Khi cần thiết tăng thông khí: duy trì PaCO2 30 – 35 mmHg, không để
PaCO2 < mmHg vì sẽ gây co mạch máu não
- Khi có chấn thƣơng vùng hàm mặt trầm trọng
- Khi cần dùng một số thuốc cho bệnh nhân ngủ.
 Giúp thở bằng máy thở: 12 nhịp/phút; TT khí lƣu thông 15 mL/kg. Duy trì
PaO2 > 70 mmHg; PaCO2 30 – 35 mmHg
2. Thuốc lợi niệu thẩm thấu
 Mannitol:
Liều ban đầu 1g/kg truyền tĩnh mạch nhanh trong 20-30 phút, hiệu quả cao
trong 20 phút, tác dụng kéo dài 4-6 giờ.

- Sau đó 0,25-0,5 g/kg mỗi 6 giờ. Nếu vẫn còn TALNS và nồng độ thẩm
thấu máu rút ngắn thời gian giữa hai lần truyền là 3-4 giờ.
- Chú ý khi dùng mannitol: cân bằng nƣớc điện giải và nồng độ thẩm thấu
máu. Nếu nồng độ thẩm thấu máu > 320 mOsmol/lít kéo dài sẽ suy thận,
tổn thƣơng tế bào và nhiễm toan chuyển hóa.
- Thận trọng dùng mannitol: suy tim sung huyết. Không nên dùng Mannitol
trên 48 giờ vì có hiệu ứng rebound.
- Tác dụng phụ của mannitol là gây suy thận, giảm kali máu, mất nƣớc; do
đó phải theo dõi sát ion đồ, bù đủ dịch.
CCĐ dùng mannitol: hạ huyết áp

 Natri clorua ƣu trƣơng 3%, có áp lực thẩm thấu cao, natri ƣu trƣơng có tác
dụng giống mannitol 20%; truyền TM nhanh trong 15-20 phút, natri ƣu
trƣơng không gây lợi tiểu nhƣ mannitol nên ít gây mất nƣớc điện giải và thời
gian ở lại trong máu cũng lâu hơn. Natri ƣu trƣơng có chỉ định ƣu tiên trong
bệnh nhân đa chấn thƣơng, có hạ huyết áp.
 Furosemide: tác dụng lợi tiểu và làm giảm sản xuất dịch não tủy. Có thể phối
hợp với mannitol. Liều 10-20 mg mỗi 6 giờ. Trẻ em 1 mg/kg, tối đa 6 mg
mỗi 6 giờ. Ngƣng furosemide nếu nồng độ thẩm thấu > 320 mosmol/lít

3. Corticoid: có tác dụng điều trị phù não rất tốt trên u não nhƣng không có hoặc
ít tác dụng trên phù não do chấn thƣơng.
4. Hạ sốt: sốt làm tăng chuyển hóa và nhu cầu oxy não. Hạ sốt bằng lau mát
hoặc dùng paracetamol 1 gam 100 mL, truyền tĩnh mạch 3-4 lần / ngày.
5. Giảm đau: nếu ngƣời bệnh đang đƣợc thở máy hỗ trợ, có thể dùng giảm đau
dạng morphin để giảm đau và chống tình trạng kích động chống máy.
6. Thuốc làm giảm chuyển hóa não
Barbiturate có tác dụng làm giảm chuyển hóa ở não, do đó làm giảm lƣợng máu
đến não quá nhiều, qua đó làm giảm áp lực nội sọ. Barbiturate có thể làm giảm huyết
áp, ức chế hô hấp, nên cần chú ý huyết áp và thông khí.

Thiopental, liều ban đầu 5 mg/kg tiêm TM trong 10 phút. Duy trì 5 mg/kg/ giờ,
truyền liên tục trong 24 giờ. Sau đó giảm liều 2,5 mg/kg/ giờ.
Midazolam, liều ban đầu 1 mg/mL tiêm TM trong 10 phút. Duy trì 0,05 – 0,4
mg/kg/ giờ, truyền liên tục để duy trì ngủ yên trong thời gian thở máy.
7. Tƣ thế đầu cao 30º và giữ thẳng cổ để giúp điều trị tăng áp lực nội sọ
8. Cân bằng nƣớc điện giải
 Bảo đảm lƣợng dịch truyền đầy đủ và thích hợp để tránh hạ huyết áp, đông
máu trong lòng mạch, rối lọan điện giải. Thƣờng dùng dextrose + normal
saline, tránh dùng lactate ringer.
 Duy trì CVP 6-8 cmH2O, lƣợng nƣớc tiểu 0,5-1,0 ml/kg/giờ
 Chú ý vấn đề hạ natri máu: tránh để natri < 125 hoặc > 150 mEq/lit; nồng độ
thẩm thấu không < 260 hoặc > 320 mOsmol/lit.

Chú ý: Hội chứng tiết ADH không thích hợp (SIADH) có thể do chấn thƣơng
vùng dƣới đồi, xảy ra rừ ngày đầu đến ngày 14 sau chấn thƣơng. Điều trị:
- Hạn chế truyền dịch
- Natri chlorua 3 % 500 ml truyền tĩnh mạch trong 4-5 giờ
B. Các điều trị khác
 Điều trị động kinh
- Chỉ định: bệnh nhân hôn mê, máu tụ trong sọ, dập não, vết thƣơng sọ
não.

- Thuốc:
* Phenytoin: dihydan 1v=100 mg, liều 2-3 v/ngày
* Carbamazepine: tegretol, 1v= 200mg, 2 -4 viên/ ngày.
* Thời gian điều trị dự phòng 7-10 ngày
 Nuôi ăn: cho truyền dịch trong 72 giờ đầu dùng dung dịch điện giải nhƣ natri
clorua 9‰ 1500 ml/ngày, dung dịch đạm aminoplasmal 500 ml/ngày; sau đó
cho bệnh nhân ăn qua đƣờng miệng giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày và cung
cấp năng lƣợng tối thiểu 2000 Kcal/ngày tăng 140% nhu cầu cơ bản, với
thành phần protein > 15%
 Chăm sóc điều dƣỡng: thƣờng xuyên xoay trở chống loét, vệ sinh thân thể,
chăm sóc các lỗ tự nhiên, hút đàm thay các ống mở khí quản, ống sonde tiểu,
giải thích tình trạng bệnh nhân cho gia đình, tập vật lý trị liệu v.v.

 Theo dõi: tri giác, sinh hiệu, đồng tử, phản xạ ánh sáng, đƣờng thở, vết mổ và
ống dẫn lƣu... Trong 24 giờ đầu sau phẫu thuật nên đƣợc chụp lại phim CT sọ
não để đánh giá tổn thƣơng não và tiên lƣợng sự phục hồi sau chấn thƣơng.