Hỗ trợ trực tuyến

  • Mr Thành (0964136690) Hỗ trợ trực tuyến
Hotline: 0964136690

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 5
  • Ngày hôm nay: 124
  • Ngày hôm qua: 524
  • Tuần hiện tại: 124
  • Tháng hiện tại: 9432
  • Tổng lượt truy cập: 734636
SUY THẬN CẤP

SUY THẬN CẤP

I. ĐẠI CƯƠNG:
Suy thận cấp là hội chứng suy giảm hoặc mất chức năng tạm thời, cấp tính của cả 2 thận, làm ngừng hoặc suy giảm nhanh chóng mức lọc cầu thận dẫn tới thiểu niệu hoặc vô niệu, nitơ phi protein trong máu tăng, rối loạn cân bằng nƣớc-điện giải, rối loạn cân bằng kiềm-toan...
II. LÂM SÀNG:
Diễn biến lâm sàng thông thường qua 4 giai đoạn.
- Giai đoạn khởi đầu
- Giai đoạn thiểu niệu hoặc vô niệu
- Giai đoạn có nước tiểu trở lại
- Giai đoạn hồi phục

III. CHẨN ĐOÁN:
1. Chẩn đoán xác định:
- Có nguyên nhân có thể gây suy thận cấp, tuy nhiên đôi khi không tìm được nguyên nhân.
- Thiểu niệu hoặc vô niệu xảy ra cấp tính.
- Urê, creatinin máu tăng nhanh dần, kali máu tăng dần, nhiễm toan (pH máu giảm), dự trữ kiềm giảm (BE giảm).
- Phù do ứ nước.
2. Chẩn đoán nguyên nhân:
- Trước thận: các nguyên nhân gây giảm dòng máu tới thận.
- Tại thận: thận nhiễm độc, bệnh cầu thận, kẽ thận, mạch thận.
- Sau thận: các nguyên nhân gây tắc nghẽn đƣờng dẫn niệu.

3. Chẩn đoán phân biệt:
3.1. Đợt tiến triển nặng của suy thận mạn:
3.2. Suy thận cấp chức năng và suy thận cấp thực thể:
Suy thận cấp chức năng thƣờng là do nguyên nhân trước thận, suy thận cấp thực thể, thƣờng là do nguyên nhân tại thận.
IV. ĐIỀU TRỊ
1. Giai đoạn khởi đầu:
Cần nhanh chóng loại bỏ nguyên nhân gây suy thận.
- Cầm máu, điều trị tiêu chảy, nôn, loại trừ nguyên nhân gây tắc nghẽn, loại bỏ chất độc nếu có nhiễm độc (rửa dạ dày, dùng chất kháng độc đặc hiệu).
- Bù máu, dịch nâng huyết áp: dựa vào áp lực tĩnh mạch trung tâm.
- Khi đã bù đủ dịch mà huyết áp tâm thu chƣa đạt trên 90mmHg thì nâng huyết áp bằng dopamin, truyền tĩnh mạch 5-10 mg/kg/ph.
2. Giai đoạn toàn phát:

+ Gây bài niệu rất quan trọng. Chỉ dùng lợi tiểu khi không còn dấu hiệu mất nước, huyết áp tâm thu trên 90 mmHg.
- Furosemide 20 mg: tiêm tĩnh mạch 4 ống/lần, cách 4 giờ tiêm 1 lần, có thể cho tới 24 ống/ngày, nếu cho 2 ngày không thấy có đáp ứng thì phải ngừng.
- Manitol 20% 100 ml, TTM nhanh. Chỉ cần truyền 1 lần mà không thấy có đáp ứng thì phải ngừng ngay để tránh hoại tử ống thận do tăng thẩm thấu. Nếu có đáp ứng thì lượng nước tiểu 3 giờ >120 ml (> 40 ml/giờ, cần đặt thông bàng quang để thu nước tiểu); có thể cho tiếp liều thứ hai.
+ Hạn chế tăng kali máu:
Nếu kali máu < 6 mmol/l thì chỉ cần điều chỉnh bằng chế độ ăn.
Nếu kali máu từ 6 đến 6,5 mmol/l thì phải dùng thuốc để làm giảm nồng độ kali máu:
. Glucoza ƣu trƣơng 20% hoặc 30% + insulin (cứ 3-5g đường cho 1 đv insulin nhanh) truyền tĩnh mạch, lượng glucoza phải dùng tối thiểu 50 - 100g.
. Bicacbonat 8,4%, dùng 50ml cho mỗi lần, tiêm tĩnh mạch.

. Canxi gluconat hoặc canxi clorua 0,5 1ống tiêm tĩnh mạch chậm trong 2 phút, có thể nhắc lại sau 5 phút. CCĐ tiêm canxi khi bệnh nhân đang dùng digitalis.
+ Huyết áp phải được đánh giá tức khắc và điều chỉnh ngay:
+ Hạn chế urê máu tăng:
+ Chống nhiễm khuẩn, chống loét: Chú ý không dùng kháng sinh có độc cho thận. Kháng sinh ít độc nhất cho thận là nhóm β-lactam (penicilin, amoxixilin...) nhóm erythromycin; còn nhóm aminoglycozit (streptomycin, kanamycin, gentamycin...) thì rất độc với thận.
+ Điều trị nhiễm toan chuyển hoá:
- Khi nồng độ bicacbonat trong máu >16 mmol/l thì chƣa cần điều trị, Khi bicacbonat < 16 mmol/l hoặc pH máu ≤ 7,2 là biểu hiện có nhiễm toan nặng cần phải điều trị.

- Lựợng kiềm cần đƣa vào có thể được tính toán như sau:
Kiềm thiếu (mmol/l) = (25 - [HCO3 -] ) x 0,2 x kg;
Hoặc kiềm thiếu (mmol/l) = BE x 0,2 x kg
Ta có các loại dung dịch kiềm sau:
Bicacbonat 4,2% có 0,5 mmol kiềm/1ml.
Bicacbonat 8,4% có 1,0 mmol kiềm/1ml.
+ Chỉ định lọc máu khi bệnh nhân có 1 trong các triệu chứng sau:
- Kali máu > 6,5 mmol/l.
- Urê máu > 30 mmol/l.
- pH máu < 7,2.
- Quá tải thể tích gây đe doạ phù phổi cấp với biểu hiện: huyết áp tăng cao, phù, khó thở, phổi có nhiều ran ẩm, X quang có phù tổ chức kẽ; áp lực tĩnh mạch trung tâm > 12 cmH2O; áp lực phổi bít > 20 mmHg; đặc biệt chú ý những bệnh nhân đã có tổn thƣơng phổi.

3. Giai đoạn có nước tiểu trở lại và hồi phục: 

+ Giai đoạn này chủ yếu là bù nước-điện giải bằng truyền tĩnh mạch các dung dịch đẳng trương: glucoza 5%, natri clorua 0,9%.
+ Vẫn phải hạn chế tăng kali máu và tăng urê máu bằng chế độ ăn và thuốc.
+ Khi nồng độ urê máu về bình thƣờng thì phải cho ăn đủ đạm và vitamin.
+ Tiếp tục điều trị bệnh chính và các biến chứng khác.