Hỗ trợ trực tuyến

  • Mr Thành (0964136690) Hỗ trợ trực tuyến
Hotline: 0964136690

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 7
  • Ngày hôm nay: 233
  • Ngày hôm qua: 600
  • Tuần hiện tại: 3887
  • Tháng hiện tại: 3887
  • Tổng lượt truy cập: 852877
GÂY MÊ TĨNH MẠCH

GÂY MÊ TĨNH MẠCH 

(Mua bán thiết bị y tế)

I. NGUYÊN LÝ:
Gây mê đƣờng tĩnh mạch là đƣa thuốc mê vào bằng đƣờng tĩnh mạch. Đây là một cuộc mê tạo nên một trạng thái lâm sàng có tính chất hồi phục và đảm bảo: mất tri giác, giảm đau, bảo vệ thần kinh và dãn cơ. Sử dụng một loại thuốc mê tĩnh mạch hoặc phối hợp thuốc giảm đau trung ương.
II. CHỈ ĐỊNH:
1- Các phẫu thuật ngắn .
2- Không có nhu cầu giảm đau nhiều.
3- Không có nhu cầu dãn cơ.
4- Gây mê cho ngƣời bệnh ngoại trú.
5- Nội soi đường tiêu hoá, tai mũi họng và soi hút.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
1- Không có phương tiện hồi sức.
2- Ngƣời có dạ dày đầy.
3- Các phẫu thuật lớn, kéo dài.
4- Các phẫu thuật cần phải chỉ huy hô hấp.
IV. CHUẨN BỊ:
1- Cán bộ chuyên khoa: bác sĩ gây mê, cử nhân gây mê, KTV gây mê.
2- Phƣơng tiện
- Khay tiêm, bơm tiêm vô khuẩn
- Các phương tiện truyền tĩnh mạch.
- Các phương tiện cấp cứu hô hấp: mặt nạ, bóng Ambu, đèn soi thanh quản, ống nội khí quản
- Thuốc giảm đau trung ương (dán nhãn ghi rõ tên thuốc, hàm lƣợng trong 1 ml, nồng độ thuốc)
3- Người bệnh:

+ Người bệnh có đủ các xét nghiệm tiền phẫu.
+ Người bệnh được sử dụng các thuốc chống nôn, trào ngược: ondansetron, primperan, kháng acid…
+ Ngừời bệnh đồng ý.
+ Nằm ngửa, một tay dang để tiêm truyền
V. CÁC BỨỚC TIẾN HÀNH:
1- Đặt đường truyền tĩnh mạch.
2- Tiêm thuốc mê tĩnh mạch.
* Thiopental 2,5%: khởi mê 3- 5 mg/kg tiêm tĩnh mạch chậm. duy trì mê: 1/3 liều đầu (50 – 100mg).

* Propofol: khởi mê 2,0 – 2,5 mg/kg tiêm tĩnh mạch chậm trẻ em: 3,0 – 3,5 mg/kg duy trì mê: 1/3 liều khởi mê hoặc truyền liên tục bằng bơm điện.
* Ketamin: khởi mê 1 – 4mg/kg tiêm tĩnh mạch chậm duy trì mê: bằng ½ liều khởi mê theo triệu chứng tĩnh của người bệnh
trẻ em: khởi mê 2mg/kg tiêm tĩnh mạch chậm duy trì mê 1mg/kg tiêm tĩnh chậm 
Nguyên tắc liều duy trì tiêm cách quãng, hoặc sử dụng bơm điện truyền liên tục.

IV. THEO DÕI:
Nhất là các triệu chứng hô hấp, tuần hoàn (chú ý: không để tụt lƣỡi, cản trở hô hấp. Có các biện pháp đề phòng suy hô hấp).
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ LÝ:
Gây mê sâu (ngộ độc thuốc) biểu hiện các triệu chứng hô hấp và tuần hoàn.
Xử lý: theo nguyên nhân.